vanban.org

Quyết định 34 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh  D Vũ và chị L T T Anh.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là  H Minh - sinh ngày 15/8/2012. Khi ly hôn, giao con chung cho chị L T T Anh trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L T T Anh không yêu cầu anh  D Vũ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng cho anh  D Vũ cho đến khi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ - Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh  D Vũ và chị L T T Anh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————
Số: 34/202x/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng

Thư ký phiên họp:

Ông Lưu Việt Thắng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Ông Nguyễn Mạnh Thắng - Kiểm sát viên

Ngày 24/3/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 26/2021/HNGĐ-ST ngày 15/3/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 65/2021/QĐPH-ST ngày 16/3/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh  D Vũ - sinh năm 1988.

HKTT: Tổ 3, phường Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội.

- Chị L T T Anh - sinh năm 1989.

Số hộ chiếu: xxxxxxxx ; Ngày cấp: 14/6/2017; Nơi cấp: Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

HKTT: Tổ A, phường V H, quận Long Biên, Hà Nội.

Hiện ở: Số A, ngõ B, đoạn C, đường Nam Khám, khu Lô Trúc, quận Đào Viên, thành phố Đào Viên, Đài Loan.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Anh  D Vũ và chị L T T Anh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội vào ngày 15/6/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 1/2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và phương pháp nuôi dạy con. Vợ chồng thường xuyên cãi nhau khiến đời sống chung nặng nề, mặc dù đã nhiều lần nói chuyện với nhau nhưng không thể giải quyết được. Từ năm 2017 cho đến nay, vợ chồng đã ly thân. Cả anh  D Vũ và chị L T T Anh đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh  D Vũ và chị L T T Anh Vợ chồng có 01 con chung là Âu Hải Minh - sinh ngày 15/8/2012. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung cho chị L T T Anh trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L T T Anh không yêu cầu anh  D Vũ đóng góp tiền cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Anh  D Vũ và chị L T T Anh tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh  D Vũ và chị L T T Anh xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Tại phiên họp sơ thẩm, anh  D Vũ nhận trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí.

Anh  D Vũ tự nguyện chịu toàn bộ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp phát biểu: Về tố tụng, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Về nội dung, Các đương sự đã thuận tình ly hôn và tự nguyện thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ việc, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Về tố tụng: Chị L T T Anh đang cư trú tại Đài Loan đã có Bản tự khai nêu quan điểm giải quyết vụ việc, đồng thời xin vắng mặt và ủy quyền giao nộp tài liệu, nhận văn bản tố tụng cho anh  D Vũ. Văn bản này đã được Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc chứng thực. Do đó Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp vắng mặt chị L T T Anh là đúng quy định.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân của anh  D Vũ và chị L T T Anh trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội vào ngày 15/6/2011 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh  D Vũ và chị L T T Anh có thời gian chung sống hạnh phúc và sinh con chung. Mâu thuẫn phát sinh từ tháng 1/2015 do bất đồng quan điểm sống và phương pháp nuôi dạy con. Từ năm 2017 đến nay, vợ chồng đã sống ly thân. Lời khai của anh  D Vũ và chị L T T Anh đều xác nhận nội dung mâu thuẫn như trên. Thêm vào đó việc chị L T T Anh sang Đài Loan sinh sống và làm việc tại Đài Loan càng làm vợ chồng thêm xa cách, không còn khả năng hàn gắn tình cảm. Đến nay hai bên đều có nguyện vọng ly hôn và đã thống nhất phương án giải quyết các vấn đề trách nhiệm nuôi con chung, tài sản chung và công nợ chung nên cần ghi nhận.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh  D Vũ chịu toàn bộ lệ phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh  D Vũ và chị L T T Anh. Anh  D Vũ và chị L T T Anh chấm dứt quan hệ hôn nhân.

2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là  H Minh - sinh ngày 15/8/2012. Khi ly hôn, giao con chung cho chị L T T Anh trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L T T Anh không yêu cầu anh  D Vũ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng cho anh  D Vũ cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung: Anh  D Vũ và chị L T T Anh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Dành quyền khởi kiện cho các đương sự bằng vụ án khác khi có yêu cầu.

4. Về nợ chung: Anh  D Vũ và chị L T T Anh xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

5. Lệ phí sơ thẩm: Anh  D Vũ chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai số 21686 ngày 16/03/2021 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

6. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 24/3/2021 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ