vanban.org

Quyết định 34 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị Thục

Công nhận sự Thỏa Thuận của các đƣơng sự cụ Thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị Thục Thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị Thục
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Sè: 34/2022/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự Thụ lý số 27/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2022 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1964

Bị đơn: Bà Vũ Thị Thục, sinh năm 1964

Người có QLNV liên quan:

1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987

Đều trú tại: Thôn Q, TTAT, ÂT, Hưng Yên

2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989

Trú tại: LC, CN, ÂT, Hưng Yên

Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức Thu, miễn giảm, Thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Thành ngày 05/8/2022.

XÉT THẤY:

Việc Thuận tình ly hôn và Thoả Thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Thành ngày 05/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết Thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Thành, không có đương sự nào Thay đổi ý kiến về sự Thoả Thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị Thục

2. Công nhận sự Thỏa Thuận của các đƣơng sự cụ Thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị Thục Thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị Thục có 02 con chung là Nguyễn Thị Phương, sinh năm 1995 và Nguyễn M Tiến, sinh năm 2000. Nay ly hôn, các con chung đã trưởng Thành nên không đề nghị giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông M, bà Thục, chị H, chị H đã Thống nhất Thỏa Thuận và đề nghị Tòa án công nhận:

* Đất ở: Thuộc Thửa số 300 tờ bản đồ số 20 đo đạc năm 2017 có diện tích 700,9m2 các bên Thống nhất Thỏa Thuận như sau

1.1. Phần đất có diện tích 76,5m2 Theo hình ABCD giao cho ông M sử dụng có các cạnh như sau: Phía bắc giáp đất ông Kiên, bà Thoi dài 10,41m, giáp cổng ngõ dài 4,89m; phía nam giáp đất giao cho bà Thục dài 15,30m; phía tây giáp ngõ chung dài 5m; phía đông giáp đất Thủy sản của ông M, bà Thục dài 5m. Trên đất là bếp, chuồng lợn.

1.2 Phần đất có diện tích 241,8m2 Theo hình ABEF giao cho bà Thục sử dụng có các cạnh như sau: Phía bắc giáp đất giao cho ông M dài 15,30m; phía nam giáp đất giao cho chị H dài 16,22m; phía tây giáp ngõ chung dài 15,62m; phía đông giáp đất Thủy sản của ông M, bà Thục dài 15,62m. Trên đất là 01 ngôi nhà cấp 4, bể, nhà tắm.

1.3 Phần đất có diện tích 81m2 Theo hình EFGH giao cho chị H (con gái của ông M, bà Thu) sử dụng có các cạnh như sau: Phía bắc giáp đất giao cho bà Thục dài 16,22m; phía nam giáp đất giao cho chị H dài 16,22m; phía tây giáp ngõ chung dài 5m; phía đông giáp đất Thủy sản của ông M, bà Thục dài 5m. Trên đất nhà ăn.

1.4 Phần đất có diện tích 81m2 Theo hình GHIKgiao cho chị H (con gái của ông M, bà Thu) sử dụng có các cạnh như sau: Phía bắc giáp đất giao cho chị H dài 16,22m; phía nam giáp đất UBND xã quản lý dài 16,22m; phía tây giáp ngõ chung dài 5m; phía đông giáp đất Thủy sản của ông M, bà Thục dài 5m.

Phần đất 65m2 Theo hình MNOP có các cạnh như sau: Phía bắc giáp ngõ chung dài 6,05m; phía nam giáp ruộng 03 dài 6,96m; phía tây giáp ruộng 03 dài 10,36m; phía đông giáp ngõ chung dài 9,66m, các bên Thống nhất để ông M, bà Thục sử dụng chung.

Phần đất Theo hình NOPQRKGEADST ông M, bà Thục, chị H, chị H Thống nhất để làm ngõ đi chung.

Sau khi chia xong ông M, bà Thục, chị H, chị H được toàn quyền liên hệ với các cơ quan Thẩm quyền để đăng ký sở hữu đối với tài sản các bên Thỏa Thuận phân chia nêu trên.

Có sơ đồ kèm Theo.

+ Về đất nuôi trồng Thủy sản, ruộng canh tác: Không đề nghị giải quyết

+ Về nợ: Không đề nghị giải quyết

- Về án phí: Ông M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 đồng tại biên lai số 0003786 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả lại ông M số tiền 9.850.000 đồng (chín triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị Theo Thủ tục phúc Thẩm.

Cỡ chữ