vanban.org

Quyết định 34 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H1; Địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường B1, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 34/2022/QÑST-DS

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 363/2022/TLST-DS, ngày 23/5/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H1;

Địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường B1, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T1 – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo H2.

Bà Hân uỷ quyền lại cho bà Lê Thị T2, nhân viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Đoàn Minh T3, sinh năm 1974.

Bà Mai Thị N, sinh năm 1973;

Địa chỉ: 16/11, khu phố L1, phường L2, thành phố B2, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đoàn Minh T3 và bà Mai Thị N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H1tổng số tiền tính đến ngày 29/6/2022 là 3.129.895.910 đồng (Ba tỷ một trăm hai mươi chín triệu tám trăm chín mươi năm nghìn chín trăm mười đồng.) (trong đó: Nợ gốc: 2.919.017.802 đồng, Lãi trong hạn: 162.407.290 đồng, Lãi quá hạn: 48.470.818 đồng).

Kể từ ngày 30/6/2022, ông Đoàn Minh T3 và bà Mai Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các văn bản có liên quan cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 15538/21MN/HĐBĐ ngày 19/05/2021 và phụ lục Hợp đồng thế chấp số 15538/21MN/HĐBĐ/PL01 ngày 31/05/2021 để đảm bảo thi hành án. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại Thửa đất số 277, Tờ bản đồ số 83 Phường Tam Phước, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 761014, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 14424 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 11/04/2017. Cập nhật thay đổi ngày 29/04/2021 thuộc quyền sở hữu của Ông Đoàn Minh T3 và bà Mai Thị N.

- Về chi phí tố tụng: Ông Đoàn Minh T3 và bà Mai Thị N tự nguyện chịu số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Do Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí M1 đã tạm ứng số tiền này nên buộc ông Đoàn Minh Thuận và bà Mai Thị Ngọc trả lại cho Ngân hàng số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).

- Về án phí Hòa giải thành: Ông Đoàn Minh T3 và bà Mai Thị N tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự hoà giải thành là 47.298.959 đồng (bốn mươi bảy triệu hai trăm chín mươi tám nghìn chín trăm năm mươi chín đồng).

Hoàn trả lại cho cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H1số tiền 46.468.567 đồng (bốn mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002846 ngày 19/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

THAÅM PHAÙN Nôi nhaän:

- Đương sự. (2)

- VKS ND TP B.(2)

- TAND Tỉnh Đồng Nai (1)

- THADSTPB (1)

- Lưu hồ sơ

Thành Thị Thu Trang

Cỡ chữ