- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thu T khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Trường G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND TỈNH KIÊN GIANG TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thu T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp HB, xã MT, huyện CT, tỉnh KG.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trƣờng G, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp HT 2, xã MT, huyện CT, tỉnh KG.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 08/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trƣơng Thu T, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp HB, xã MT, huyện CT, tỉnh KG và anh Nguyễn Trƣờng G, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp HT 2, xã MT, huyện CT, tỉnh KG
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thu T và anh Nguyễn Trường G đều thống nhất thuận tình ly hôn;
- Về việc nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Trương Thu T và anh Nguyễn Trường G là anh G đồng ý giao 01 người con chung tên: Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 16/06/2012, cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh G phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trương Thu T và anh Nguyễn Trường G xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung vợ chồng: Chị Trương Thu T và anh Nguyễn Trường G xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Do hòa giải thành nên chị Trương Thu T và anh Nguyễn Trường G mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn, chị T đồng ý nộp thay cho anh G số tiền án phí là 75.000 đồng. Tổng cộng các khoản án phí mà chị T nộp là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu tiền số 0000898 ngày 10/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Kiên Giang, chị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Mai Tấn Đẩu |