vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thò Thị L và anh Hầu Chủ V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thò Thị L và anh Hầu Chủ V nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 09/01/2019 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nay là xã M, tỉnh Tuyên Quang). Về con chung: Chị Thò Thị L và anh Hầu Chủ V thỏa thuận, chị Thò Thị L là người trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thò Thị Ly- ly hôn tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thò Thị L và anh Hầu Chủ V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thò Thị L, sinh năm 1990; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: Trồng trọt; số căn cước: xxxxxxxxxx, cấp ngày 28/7/2024, nơi cấp: Bộ Công an; địa chỉ: Thôn N, xã M, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Hầu Chủ V, sinh năm 1982; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: Trồng trọt; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn N, xã M, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thò Thị L và anh Hầu Chủ V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thò Thị L và anh Hầu Chủ V nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 09/01/2019 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nay là xã M, tỉnh Tuyên Quang).

- Về con chung: Chị Thò Thị L và anh Hầu Chủ V thỏa thuận, chị Thò Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hầu Thị C1, sinh ngày 15/6/2008 và cháu Hầu Thị G, sinh ngày 20/01/2013 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; anh Hầu Chủ V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hầu Mí N, sinh ngày 02/01/2009 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời điểm giao con kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Thò Thị L và anh Hầu Chủ V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Thò Thị L và anh Hầu Chủ V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ