- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Kim P- Hoàng M.P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim P và anh Hoàng M.P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Kim P - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ dân phố S, phường S, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh Hoàng M.P - sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ dân phố S, phường S, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim P và anh Hoàng M.P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim P và anh Hoàng M.P nhất trí thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị P, anh P chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. 2.2. Về con chung: Chị Trần Kim P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Hoàng T.P, sinh ngày 11/10/2014 và cháu Hoàng P.H, sinh ngày 01/02/2017 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng M.P có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho mỗi cháu là 5.000.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi cháu Hoàng T.P, cháu Hoàng P.H trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Trần Kim P có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Hoàng M.P không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, thì hàng tháng anh còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự. Về án phí: Chị Trần Kim P phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0000884 ngày 13/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Trần Kim P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 7 - Lào Cai (2); - Phòng THADS khu vực 7 - Lào Cai; - UBND phường S; - Đương sự (2); - Lưu HS, TQĐ, VP. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |