- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 378/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1971.
Địa chỉ cư trú: ấp VL, xã VX, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1972.
Địa chỉ cư trú: ấp VL, xã VX, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Huỳnh Văn T bà Nguyễn Thị N có 01 con chung Huỳnh Văn T, sinh năm 1993 (đã chết) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị N chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn T nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.737.000 đồng ông T đã nộp theo biên lai thu số 0011678 ngày 04/11/2024 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, còn lại 1.587.000 đồng (Một triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn đồng) hoàn trả cho ông T.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí 12.458.440đ (Mười hai triệu bốn trăm năm mươi tám ngàn bốn trăm bốn mươi đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0012110 ngày 14 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 – Vĩnh Long.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Vĩnh Long; - UBND xã VX (GCNKH số 778; ngày 27/12/2002); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Hoàng Phú |