vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Hải, sinh năm: 1987; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHCVTTXH cấp ngày15/8/2022; Địa chỉ: Tổ 46, phường Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng Hạnh, sinh năm 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHCVTTXH cấp ngày 06/7/2025; Địa c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 30 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Khánh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Bút

2. Ông Cao Văn Truyện

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 286/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Hải, sinh năm: 1987; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHCVTTXH cấp ngày15/8/2022; Địa chỉ: Tổ 46, phường Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng Hạnh, sinh năm 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHCVTTXH cấp ngày 06/7/2025; Địa chỉ: Tổ 46, phường Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Hải và Huỳnh Thị Hồng Hạnh thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 34/2017, ngày 03/10/2017 của UBND xã Đại Thạnh(cũ) nay là xã Phú Thuận, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Giao con chung Nguyễn Minh Khang, sinh ngày: 08/9/2022 cho bà Huỳnh Thị Hồng Hạnh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Nguyễn Minh Hải tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Huỳnh Thị Hồng Hạnh mỗi tháng 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) thời gian đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Minh Hải và bà Huỳnh Thị Hồng Hạnh không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Minh Hải tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Nguyễn Minh Hải đã nộp theo biên lai thu số 0004701 ngày 30/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Như vậy ông Nguyễn Minh Hải đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình;

+ Án phí dân sự (cấp dưỡng nuôi con chung): 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Minh Hải phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ