vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy L và ông Nguyễn Hữu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy L và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy L và ông Nguyễn Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật HônGiađình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦ N THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy L - sinh năm 1994. Đi ̣a chỉ: khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T - sinh năm 1985. Đi ̣a chi: khu V, phường T,̉ thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật HônGiađình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy L và ông Nguyễn Hữu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy L và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự thống nhất vợ chồng có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Thị Thúy Q, sinh ngày 24/5/2009; Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 19/7/2014; Nguyễn Hữu Nhị V, sinh ngày 08/11/2022 hiê ̣n đang sống vớ i nguyên đơn. Giao 03 (ba) con chung cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy L tiếp tu ̣c được quyền nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), bị đơn ông Nguyễn Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con cho bà L.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không.

- Về án phí hôngia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy L phải chịu số tiền 75.000đ (Bảy mươi lăm ngà n đồng) và nguyên đơn tự nguyện nộp thay án phí cho bị đơn số tiền 75.000đ (Bảy mươi lăm ngà n đồng), tổng số tiền án phí nguyên đơn phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngà n đồng) mà nguyên đơn đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012796 ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố cần Thơ. Bà L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệnh còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ