- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "LÊ THỊ S - Lê Đức T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 21/2026/TLST-DS ngày 09/3/2026 về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất",giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2026/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 21/2026/TLST-DS ngày 09/3/2026 về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất".
Xét thấy: nguyên đơn là bà Lê Thị S tự nguyện xin rút toàn bộ nội dung, yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 21/2026/TLST-DS ngày 09/3/2026 về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất",giữa:
- Nguyên đơn: bà Lê Thị S, sinh năm 1956; địa chỉ: tổ 2, thôn Việt T, xã V, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: ông Lê Đức T, sinh năm 1969 và bà Sầm Thị S, sinh năm 1978; địa chỉ: tổ 2, thôn V, xã V, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Lê Thị V, sinh năm 1971; địa chỉ: tổ 2, thôn V, xã V, tỉnh Tuyên Quang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Bà Lê Thị S có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: căn cứ khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Lê Thị S thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nên không đề cập xem xét, giải quyết.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: -.Đương sự; -.Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang; -.Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; -.Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |