- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ma Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 34/2026/TLST- DS ngày 26 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2026/QĐST- DS | Tuyên Quang, ngày 31 tháng 3 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 31 tháng 3 năm 2026 nguyên đơn bà Ma Thị Đ rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, thuộc trường hợp “Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 34/2026/TLST- DS ngày 26 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ma Thị Đ, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn N, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Ma Thị H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.
- Về án phí: Bà Ma Thị Đ được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không xem xét việc xử lý về án phí. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Tuyên Quang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |