- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Ngọc Q-Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2026/TLST – DS, ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 12, tỉnh Gia Lai.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Ngọc Q, sinh năm 1955
Nơi cư trú: Thôn S, xã I, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1993
Nơi cư trú: Thôn S, xã I, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tiền nợ: Bà Nguyễn Thị H công nhận còn nợ ông Vũ Ngọc Q số tiền vay nợ gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Bà Nguyễn Thị H tự nguyện hẹn trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) cho ông Vũ Ngọc Q làm nhiều lần, mỗi lần 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) vào ngày 02 (Hai) hàng tháng, tính từ ngày 02/5/2026 cho đến khi trả hết số tiền nợ 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Ông Vũ Ngọc Q đồng ý với phương thức và thời gian trả nợ của bà Nguyễn Thị H.
Kể từ ngày tiếp theo ngày ngày hòa giải thành (ngày 02/4/2026) của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là: 20.000.000 đồng x 5% = 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng x 50% = 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).
Ông Vũ Ngọc Q được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND Khu vực 12–Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Khắc Toản |