vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank); Trụ sở chính: LPBank Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng LP - Trần Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 24 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank);

Trụ sở chính: LPBank Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: ông Vũ Quốc Khánh - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: ông Hoàng Kim Chương – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Phòng XLN – Khối quản trị rủi ro.

Địa chỉ: số 72 Quốc Lộ 9, phường Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: bà Trần Thị Thanh Huyền, sinh năm: 1982; nơi cư trú: Khu phố 6, phường Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (nơi cư trú cũ: Khu phố 6, Phường 1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: ông Phùng Thế Phú Quý, sinh năm 1990; địa chỉ: xã Cửa Tùng, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị Thanh Huyền có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam số tiền còn nợ tính đến ngày 16/3/2026 là: 3.628.763.166 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, sáu trăm hai mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó:

+ Nợ gốc: 3.030.395.143 đồng (ba tỷ không trăm ba mươi triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi ba đồng);

+ Nợ lãi trong hạn: 407.907.452 đồng (bốn trăm linh bảy triệu chín trăm linh bảy nghìn bốn trăm năm mươi hai đồng).

+ Nợ lãi quá hạn: 190.460.571 đồng (một trăm chín mươi triệu bốn trăm sáu mươi nghìn năm trăm bảy mươi mốt đồng).

Thời hạn trả nợ: chậm nhất đến ngày 16/4/2026, bà Trần Thị Thanh Huyền phải hoàn trả số tiền gốc và lãi trên cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam.

2.2. Kể từ ngày 17/3/2026, bà Trần Thị Thanh Huyền phải tiếp tục chịu lãi suất theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ vay.

2.3. Trường hợp bà Huyền không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản vay thì Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm là:

- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 639, tờ bản đồ số 4, địa chỉ: khu phố Trung Nam, thị trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị (nay là thôn Trung Nam, xã Cửa Tùng, tỉnh Quảng Trị) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 305654 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Quảng Trị cấp ngày 05/5/2022, số vào sổ cấp GCN số: CS 02202, chuyển nhượng cho bà Trần Thị Thanh Huyền ngày 18/05/2022 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HĐTC50D2022051 ngày 23/05/2022 giữa Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt) - Chi nhánh Quảng Trị với bà Trần Thị Thanh Huyền;

- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 254, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: thôn Xóm Bợc, Xã Kim Thạch, tỉnh Quảng Trị (nay là thôn Xóm Bợc, xã Cửa Tùng, tỉnh Quảng Trị) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 305659 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Quảng Trị cấp ngày 05/5/2022, số vào sổ cấp GCN số: CS 00905, chuyển nhượng cho bà Trần Thị Thanh Huyền ngày 18/05/2022 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HĐTC50D2022058 ngày 03/06/2022 giữa Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt) - Chi nhánh Quảng Trị với bà Trần Thị Thanh Huyền.

2.4. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà Trần Thị Thanh Huyền có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ trên thực tế.

2.5. Về chi phí tố tụng và án phí:

- Về chi phí tố tụng: bà Trần Thị Thanh Huyền thuận chịu chi phí tố tụng 5.128.460 đồng (Năm triệu một trăm hai mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi đồng đồng). Do Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam đã tạm ứng chi phí xem xét thẩm định trên nên bà Trần Thị Thanh Huyền có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 5.128.460 đồng .

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, mà bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ chậm trả tiền, thì phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: bà Trần Thị Thanh Huyền thuận chịu 52.287.632 đồng (Năm mươi hai triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 49.955.026 đồng (bốn mươi chín triệu chín trăm năm lăm nghìn không trăm hai mươi sáu đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/25E 0001036 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ