vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1), trụ sở: Số H, L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Lầu B, Số F, đường N, tổ G, khu phố Đ, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Hồng C – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ liên hệ: Lầu B, Số F, đường N, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần V - Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/QĐST-DSTP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 549/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1), trụ sở: Số H, L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Lầu B, Số F, đường N, tổ G, khu phố Đ, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Hồng C – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ liên hệ: Lầu B, Số F, đường N, tổ G, khu phố Đ, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 14/7/2025).

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1991, địa chỉ: Số A, tổ D, khu P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1), bao gồm, nợ gốc: 47.044.039 đồng (bốn mươi bảy triệu, không trăm bốn mươi bốn nghìn, không trăm ba mươi chín đồng); nợ lãi và phí phạt thẻ: 26.539.296 đồng (hai mươi sáu triệu, năm trăm ba mươi chín nghìn, hai trăm chín mươi sáu đồng); tổng cộng: 73.583.335 đồng (bảy mươi ba triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi năm đồng).

Kể từ ngày 13/01/2026 cho đến khi trả xong nợ, bà Trần Thị T còn phải chịu lãi, lãi quá hạn theo theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/11/2022.

3. Về án phí sơ thẩm:

Bà Trần Thị T phải chịu 1.839.583 đồng (một triệu, năm trăm hai mươi tám nghìn, bảy trăm chín mươi tám đồng).

Thi hành án dân sự Thành phố H trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1) số tiền 1.528.798 đồng (một triệu, năm trăm hai mươi tám nghìn, bảy trăm chín mươi tám đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026993 ngày 15/10/2025.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ