- Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân<> — án dân sự — "Công ty cổ phần S - Châu Hồng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2026;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2026/TLST-DS, ngày 28 tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay; trụ sở số A, đường N, phường T, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật:
- KANOWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần S tiền có ngay.
- TEERAVIKAVEE KACHAPHAS – Chức vụ: Giám đốc Công ty cổ phần S tiền có ngay.
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Hoàng K; địa chỉ liên hệ số B, ấp A, xã L, tỉnh Vĩnh Long. (văn bản ủy quyền số 1996/2024/UQ-SVN, ngày 01/7/2025).
* Bị đơn: Châu Hồng L, sinh ngày 19/01/1977; căn cước công dân số 086177005755; địa chỉ số I, khóm C, phường L, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Bà Châu Hồng L có nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng), trong đó tiền gốc 8.655.000đ, tiền lãi trong hạn 449.000đ, lãi quá hạn 896.000đ.
Thời hạn thanh toán trong vòng 06 tháng kể từ ngày 25/02/2026 đến 25/8/2026, bà L phải trả hết nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 25/02/2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngay sau khi bà L thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Công ty cổ phần S Có Ngay có trách nhiệm giao trả lại giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy biển số 64C1-232.63 cho bà L.
2.2. Về án phí:
Bà Châu Hồng L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bằng 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng).
Công ty cổ phần S Có Ngay được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 406.000đ (Bốn trăm lẻ ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001445, ngày 20/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND KV 1-VL; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - THADS Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tấn Thành |