vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Từ Thị Thu H, sinh năm 1967; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/4/2023; địa chỉ: Tổ B, phường A, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1961; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/4/2021; địa chỉ: Tổ A N, phường A, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "TTTT-NTT - Yêu cầu thanh toán tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 26 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/3/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2026 về việc tranh chấp “Thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Từ Thị Thu H, sinh năm 1967; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/4/2023; địa chỉ: Tổ B, phường A, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1961; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/4/2021; địa chỉ: Tổ A N, phường A, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền còn nợ: Bà Ngô Thị T xác nhận còn nợ tiền mua hàng cảu bà Từ Thị Thu H số tiền là 326.000.000 đồng (Ba trăm, hai mươi sáu triệu đồng).

- Về thời hạn trả tiền: Bà Ngô Thị T phải trả số tiền 326.000.000 đồng (Ba trăm, hai mươi sáu triệu đồng) cho bà Từ Thị Thu H theo phương án:

Lần 1: Từ ngày 18/3/2026 đến ngày 30/8/2026 bà Ngô Thị T sẽ trả cho bà Từ Thị Thu H số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

Lần 2: Từ ngày 31/8/2026 đến ngày 31/12/2026 bà Ngô Thị T sẽ trả cho bà Từ Thị Thu H số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

Lần 3: Từ ngày 01/01/2027 đến ngày 30/6/2027 bà Ngô Thị T sẽ trả cho bà Từ Thị Thu H số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

Lần 4: Từ ngày 01/7/2027 đến ngày 30/12/2027 bà Ngô Thị T sẽ trả cho bà Từ Thị Thu H số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

Lần 5: Từ ngày 31/12/2027 đến ngày 18/3/2028 bà Ngô Thị T sẽ trả cho bà Từ Thị Thu H số tiền 126.000.000 đồng (Một trăm, hai mươi sáu triệu đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Từ Thị Thu H cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nợ nêu trên, người phải thi hành án là bà Ngô Thị T, còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3 Về án phí: Mức án phí hoà giải thành trong vụ án là 8.150.000 đồng (Tám triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng), các đương sự thỏa thuận;

- Bị đơn bà Ngô Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 8.150.000 đồng (Tám triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Từ Thị Thu H số tiền 8.150.000 đồng (Tám triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001787 ngày 05/3/2026 của Thi hành án dân tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ