- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hải Đăng-Trần Thu Hương"
- Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Trần Thu H
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 16 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 609/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024, giữa :
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm: 1976;
- Bị đơn: Bà Trần Thu H, sinh năm 1981;
Cùng hộ khẩu thường trú: Tổ B, phường TXT, TX, Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 147 ; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 12; Điều 14; Điều 27; Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY :
Ông Nguyễn Hải Đ và bà Trần Thu H tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 11 năm 2009 tại Uỷ Ban nhân dân phường K, thành phố L, tỉnh Yên Bái, theo số đăng ký kết hôn 76 quyển số 01/2009, đây là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Trần Thu H
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về con chung: Ông bà có hai con chung là cháu Nguyễn Kiều Khánh M (nữ), sinh ngày 14/5/2010 và Nguyễn Quý V (nam), sinh ngày 04/10/2016. Khi ly hôn, bà Trần Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác. Ông Nguyễn Hải Đ có quyền thăm nom, chăm sóc các con không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hải Đ cấp dưỡng nuôi các con chung 10.000.000đ/tháng kể từ tháng 01/2025 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác.
2. Về tài sản chung và công nợ chung: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Trần Thu H xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Hải Đ tự nguyện chịu cả 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0036834 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân. Ông Đ đã nộp đủ án phí.
II. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Thanh Xuân - Chi cục THA dân sự quận Thanh Xuân - UBND TP Yên Bái - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Phạm Thị Thanh Phương |