- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị Duy L - Anh Nguyễn Thế Đ - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Duy L và anh Nguyễn Thế Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 13 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Duy L, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Số nhà A, ngõ A L, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế Đ, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Số nhà A, ngõ A L, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Duy L và anh Nguyễn Thế Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Trương Thị Duy L và anh Nguyễn Thế Đ cùng khai vợ chồng có 01 con chung cháu Nguyễn Ánh D, sinh ngày 28/7/2021. Sau khi ly hôn chị L và anh Đ thống nhất thoả thuận giao cháu Nguyễn Ánh D cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, hàng tháng anh Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cháu Nguyễn Ánh D là 2.000.000 đồng, kể từ tháng 06/2025 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trong trường hợp vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với con chung.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị Duy L và anh Nguyễn Thế Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trương Thị Duy L và anh Nguyễn Thế Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Thế Đ phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0001713 ngày 06/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cục THADS thành phố Đồng Hới; - UBND phường Hải Thành; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Mỹ Trang |