vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị H và anh Nguyễn Danh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và anh Nguyễn Danh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị H - Nguyễn Danh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị H và anh Nguyễn Danh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B V – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-HNGĐB V , ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 495/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H – sinh năm 1994

HKTT: Thôn Ch Q 2, xã Ch M , huyện B V, Tp Hà Nội

Bị đơn: Anh Nguyễn Danh H – sinh năm 1986

HKTT: Thôn Ch Q 2, xã Ch M , huyện B V, Tp Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là Hn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị H và anh Nguyễn Danh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và anh Nguyễn Danh H.

2.2. Con chung: Có 04 con chung là cháu Nguyễn Bảo Ng sinh ngày 09/6/2012; cháu Nguyễn Bảo Ng sinh ngày 21/01/2014; cháu Nguyễn Diệu A sinh ngày 28/9/2016; cháu Nguyễn Danh Gia H sinh ngày 27/12/2019;

Việc nuôi dưỡng con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo Ng và cháu Nguyễn Danh Gia H cho anh Nguyễn Danh H được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu tròn đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác. Giao cháu Nguyễn Diệu A và cháu Nguyễn Bảo Ng cho chị Phùng Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu tròn đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác

Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H và anh H đến khi anh chị có yêu cầu hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác.

Anh Hòa, chị H được quyền qua lại thăm nom chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản.

2.3. Tài sản chung, công sức đóng góp, tài sản riêng : Không yêu cầu giải quyết

2.4. Công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết

2.5. Án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B V theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0041066 ngày 26/12/2024 , nay Hn trả chị H 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ