- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Văn V - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bàn Văn V và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bàn Văn V, sinh năm 1988. Nơi thường trú: Thôn K, xã V, tỉnh T (địa chỉ cũ: Thôn K, xã V, huyện B, tỉnh H).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983. Nơi thường trú: Thôn 4, xã L, thành phố H (địa chỉ cũ: Thôn 4, xã T, huyện Đ, thành phố H). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bàn Văn V và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Bàn Văn V và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là cháu Bàn Ngọc Tùng L, sinh ngày 07/11/2012 và cháu Bàn Ngọc Trà M, sinh ngày 16/8/2017. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Bàn Ngọc Tùng L và cháu Bàn Ngọc Trà M cho đến khi cháu L, cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh V cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Bàn Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình: Anh Bàn Văn V và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Bàn Văn V tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000488 ngày 11/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Bàn Văn V được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 8 – Hà Nội; - UBND xã Vĩnh Tuy, tỉnh Tuyên Quang (Số 60/2012 ngày 06/9/2012 của UBND xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang ) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An |