vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngọc Thị T và anh Trần Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Ngọc Thị T và anh Trần Văn S thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trần Thị Thanh N, sinh ngày 13/5/2014 và Trần Ngọc N, sinh ngày 01/4/2017; Ly hôn hai bên thỏa thuận: Giao cả 02 con cho chị Ngọc Thị T trực tiếp chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc Thị Tuyết và Trần Văn Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngọc Thị T và anh Trần Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngọc Thị T, sinh năm 1990;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 09/11/2022;

Nơi cư trú: Thôn L, xã S, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1990;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 20/02/2022

Nơi cư trú: Thôn L, xã S, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngọc Thị T và anh Trần Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Ngọc Thị T và anh Trần Văn S thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trần Thị Thanh N, sinh ngày 13/5/2014 và Trần Ngọc N, sinh ngày 01/4/2017; Ly hôn hai bên thỏa thuận: Giao cả 02 con cho chị Ngọc Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Trần Văn S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/con/tháng), kể từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn S có nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết

2.3. Về án phí: Chị Ngọc Thị T và anh Trần Văn S thỏa thuận giao chị Ngọc Thị T chịu nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và khoản tiền án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BLTU/23/0000500, ngày 29/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Quảng Trị. (Chị Ngọc Thị T đã nộp đủ án phí).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ