- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị H và Nguyễn Văn T - Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Lường Thị H và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 245/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lường Thị H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số nhà 222, thôn K, xã Đ, tỉnh L.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Số nhà 222, thôn K, xã Đ, tỉnh L.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.
Căn cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Lường Thị H và ông Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Lường Thị H và ông Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Bà Lường Thị H và ông Nguyễn Văn T trình bày có 04 con chung tên: Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 22/02/2001; Nguyễn Văn L, sinh ngày 08/12/2004; Nguyễn Thanh H, sinh ngày 14/11/2010 và Nguyễn Văn D, sinh ngày 03/5/2014. Khi ly hôn bà H và ông T thống nhất thoả thuận: Con chung tên Nguyễn Thị Anh T và con chung tên Nguyễn Văn L đã thành niên tuỳ muốn ở với ai thì ở, ông bà không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Giao cho bà Lường Thị H trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thanh H, sinh ngày 14/11/2010 cho đến ngày con chung thành niên; Giao cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Văn D, sinh ngày 03/5/2014 cho đến ngày thành niên, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Bà Lường Thị H và ông Nguyễn Văn T trình bày vợ chồng tự thoả thuận về tài sản chung nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lường Thị H và ông Nguyễn Văn T trình bày vợ chồng không có nợ chung nên ông bà không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Lường Thị H nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150.000đồng theo quy định của pháp luật. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lường Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0000848 ngày 15/5/2025 của phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – L. Hoàn trả cho bà Lường Thị H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKS khu vực 2 -L; - Phòng THADS khu vực 2 -L; - UBND xã Đ; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Hương |