vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn P và chị Đinh Thị Đ.

Phòng GĐ,KT,TTr &THA TAND tỉnh Gia Lai; VKSND khu vực 2, tỉnh Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ANH PHƯƠNG YÊU CẦU LY HÔN CHỊ ĐIỂM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn P và chị Đinh Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 07 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2025/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn P, sinh ngày 17/4/2003 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/12/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Quê quán: Thị trấn V, huyện V, tỉnh Bình Định (nay là xã V, tỉnh Gia Lai) Nơi cư trú: Làng H, xã V, tỉnh Gia Lai Bị đơn: Chị Đinh Thị Đ, sinh ngày 01/9/2004 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Quê quán: Xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai (nay là xã K, tỉnh Gia Lai) Nơi cư trú: Làng H, xã V, tỉnh Gia Lai Nơi đăng ký kết hôn: UBND thị trấn V, huyện V, tỉnh Bình Định (nay là xã V, tỉnh Gia Lai) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn P và chị Đinh Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Lê Văn P và chị Đinh Thị Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lê Văn P và chị Đinh Thị Đ có một con chung là Lê Thành Đ1, sinh ngày 05/3/2022. Anh P và chị Đ thống nhất giao con chung Lê Thành Đ1 cho anh Lê Văn P (Cha đẻ) trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn P không yêu cầu chị Đinh Thị Đ cấp dưỡng tiền nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Anh Lê Văn P và chị Đinh Thị Đ đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Lê Văn P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh P đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000915 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho anh P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ