- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 22 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6 Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu:
1/ Họ và tên chồng: Phạm Huỳnh Đ1, sinh năm 1999
Địa chỉ thường trú: Tổ 2, ấp P, xã T, tỉnh Đồng Nai
2/ Họ và tên vợ: Phạm Trúc L1, sinh năm 2001
Địa chỉ thường trú: Tổ 6, khu phố P’, phường A, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/10/2025, ông Phạm Huỳnh Đ1 và bà Phạm Trúc L1 thừa nhận có mâu thuẫn trong hôn nhân, vợ chồng bất đồng quan điểm, dẫn đến tình cảm không thể hàn gắn, không thể chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận tuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống ông Đức và bà Linh có 01 con chung tên Phạm Quỳnh N4, sinh ngày 06/7/2023, hai bên thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung cho ông Phạm Huỳnh Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Bà Phạm Trúc L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Ông Phạm Huỳnh Đ1 và bà Phạm Trúc L1 tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Huỳnh Đ1, sinh năm 1999 và bà Phạm Trúc L1, sinh năm 2001 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Phạm Quỳnh N4, sinh ngày 06/7/2023 cho ông Phạm Huỳnh Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Bà Phạm Trúc L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Huỳnh Đ1 và bà Phạm Trúc L1 chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí mà ông Phạm Huỳnh Đ1 và bà Phạm Trúc L1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003387 ngày 14/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân KV10 – Đồng Nai; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; - PH 09 bản. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |