vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bế Thị H- sinh năm 1983; Nơi thường trú: Tổ 01, phường N (phường X cũ), tỉnh Cao Bằng; Nơi tạm trú và chỗ ở hiện nay: Số 19, T, phường G, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bế Thị H- Lý Văn Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 07 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CAO BẰNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Hoài Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lưu Danh Thùy

2. Bà Phan Thị Bích Hồng

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 8 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bế Thị H- sinh năm 1983;

Nơi thường trú: Tổ 01, phường N (phường X cũ), tỉnh Cao Bằng; Nơi tạm trú và chỗ ở hiện nay: Số 19, T, phường G, quận B, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Lý Văn Ng - sinh năm 1980;

Nơi cư trú: Tổ 01, phường N (phường X cũ), tỉnh Cao Bằng;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Bế Thị H và ông Lý Văn Ng.

2.2 Về con chung:

Các bên đương sự đều xác nhận con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung:

Các bên đương sự đều xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2.4. Về án phí:

Bà Bế Thị H và ông Lý Văn Ng mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước. Bà Bế Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Bế Thị H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001309 ngày 06/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1), tỉnh Cao Bằng. Xác nhận bà H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ