- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T và bà B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST- HNGĐ | Vũ Thư, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1971;
HKTT: Thôn N, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1975;
HKTT: Thôn N, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1 Quan hệ con chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị B có 02 con chung là Nguyễn Duy Ph, sinh ngày 15/9/1994 và Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 10/5/2004. Ly hôn, 02 con đã đủ 18 tuổi, đủ khả năng tạo lập kinh tế nên ông bà không yêu cầu giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
2.2 Quan hệ tài sản: Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung của vợ chồng; Vợ chồng không vay nợ chung, cũng không cho ai vay nợ chung tài sản gì nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.3 Án phí: Ông Nguyễn Xuân T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Xuân T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai số 0001xxx ngày 04/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũ Thư; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư; - UBND xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) |