- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kim T và anh Trần Hữu T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kim T và anh Trần Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 52/2025/TLST-HNGĐngày20tháng3năm2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Cụm 8, xã Thọ A, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Cụm 8, xã Thọ A, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kim T và anh Trần Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Kim T và anh Trần Hữu T có 02 con chung là cháu Trần Nguyễn Bảo Trâm, sinh ngày 06/8/2013, cháu Trần Minh Tuệ, sinh ngày 24/3/2015. Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Tất nuôi cháu Trâm, cháu Tuệ cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Trần Hữu T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Nguyễn Kim T, cho đến khi anh Trần Hữu T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Kim T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Kim T và anh Trần Hữu T đều xác định không có 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010601 ngày 20/3/2025. Trả lại chị Nguyễn Kim T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - Các đương sự; - UBND xã Thọ A (Theo giấy CN kết hôn ngày 30/8/2013) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |