vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy P, sinh năm: 1989; địa chỉ: thôn 5, xã L, huyện T, thành phố H. * Bị đơn: Chị Vũ Thị A, sinh năm: 1986; địa chỉ: tổ 2, khu Đ, phường P, thành phố U, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thế P tranh chấp xác định con cho cha với chị Vũ Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-HNGĐUông Bí, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 88, 89, 91, 101 và 102 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Bản kết quả phân tích ADN số 25297IG/DNA ngày 05/4/2025 của Công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Genplus.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án; khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy P, sinh năm: 1989; địa chỉ: thôn 5, xã L, huyện T, thành phố H.

* Bị đơn: Chị Vũ Thị A, sinh năm: 1986; địa chỉ: tổ 2, khu Đ, phường P, thành phố U, tỉnh Q.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Dương Văn S, sinh năm: 1976; địa chỉ: tổ 1, khu C, phường P, thành phố U, tỉnh Q

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về yêu cầu xác định con cho cha: Xác định anh Nguyễn Huy P là cha đẻ của cháu bé gái dự định đặt tên là Nguyễn Thị Anh T do chị Vũ Thị A sinh ra tại Bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên theo Giấy chứng sinh số 2015/2021/BVTN-GCS, quyển số: GCS/21T ngày 26/12/2021 của Bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên.

2.2. Về án phí: Các đương sự được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ