vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 03/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 90/2023/TLST- DS ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc “Xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Đức T, sinh năm 1962; Trú tại: số B, lô A, phường C, quận B, thành phố Hà Nội. (Là Người được thi hành án theo Bàn án dân sự sơ thẩm số 08/2019/DS-ST ngày 20/5/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Vinh và Bản án dân sự phúc thẩm số 66/2019/DS-PT ngày 30/9/ 2019 của Tòa án nhân dân t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Ông Đỗ Đức T - Nguyễn Thế Trâm"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 90/2023/TLST- DS ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc “Xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-DSVinh, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự;

Xét thấy: Nguyên đơn là ông Đỗ Đức T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 90/2023/TLST- DS ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc “Xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Đức T, sinh năm 1962; Trú tại: số B, lô A, phường C, quận B, thành phố Hà Nội. (Là Người được thi hành án theo Bàn án dân sự sơ thẩm số 08/2019/DS-ST ngày 20/5/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Vinh và Bản án dân sự phúc thẩm số 66/2019/DS-PT ngày 30/9/ 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An).

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Đức T1: Địa chỉ: số nhà F, đường N, P, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thế T2, sinh năm 1960; Địa chỉ: số nhà A, đường N, khối T, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An (Là Người phải thi hành án theo Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2019/DS-ST ngày 20/5/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Vinh và Bản án dân sự phúc thẩm số 66/2019/DS-PT ngày 30/9/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An).

Và bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1965 (Vợ của ông Nguyễn Thế T2); Địa chỉ: số nhà A, đường N, khối T, phương Hưng D, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Chi cục thi hành án dân sự V, tỉnh Nghệ An; Địa chỉ: đường C, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn H – Chức vụ: Chi cục trưởng; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Sỹ Đ – Chức vụ: Chấp hành viên.

+ Công ty cổ phần T4; Địa chỉ: số A, đường N, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Trọng T3 – Chức vụ: Tổng giám đốc.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Đương sự là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBNVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ