vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Sanh H, sinh năm 1973; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/8/2021; địa chỉ: Tổ dân phố A, phường A, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Mạc Thị C, sinh năm 1953, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/4/2021; địa chỉ: Tổ dân phố A A, phường A, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Thị Sanh H và Mạc Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23/10/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2025/TLST-DS ngày 05/8/2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Sanh H, sinh năm 1973; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/8/2021; địa chỉ: Tổ dân phố A, phường A, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Mạc Thị C, sinh năm 1953, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/4/2021; địa chỉ: Tổ dân phố A A, phường A, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà Mạc Thị C thừa nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Sanh H số tiền gốc còn nợ là 265.500.000 đồng và tiền lãi là 90.000.000 đồng. Tổng cộng là 355.500.000đồng (Ba trăm năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).

2.2. Về phương án trả nợ: Bà Mạc Thị C có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Sanh H số tiền 355.500.000đồng, trong thời hạn từ ngày 23/10/2025 đến ngày 23/01/2026.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Mức án phí hòa giải thành trong vụ án là: 355.500.000đồng x 5% x 50% = 8.887.500đồng (Tám triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Bà Mạc Thị C tự nguyện chịu số tiền án phí là 8.887.500đồng, bà Nguyễn Thị Sanh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà H 10.490.000 đồng (Mười triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001201 ngày 05/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ