- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34 /2025/QĐST-DS | T, ngày 09 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Huỳnh T T, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Trần Thị M và bà Huỳnh Thị T thống nhất thoả thuận với nhau về việc bà Huỳnh T T thừa nhận có vay số tiền gốc 175.000.000 đồng của chị Trần Thị M và thừa nhận còn nợ số tiền 175.000.000 đồng của chị M. Bà Huỳnh T T đồng ý có trách nhiệm hoàn trả cho chị Trần Thị M số tiền vay gốc 175.000.000 đồng.
Chị Trần Thị M không yêu cầu tính lãi nên Toà án không đặt ra xem xét, giải quyết.
Khi án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Số tiền án phí 50% phải chịu là 2.187.500 đồng. Hai bên thống nhất thỏa thuận mỗi bên tự nguyện chịu ½. Chị Trần Thị M phải chịu số tiền 1.093.750 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã đóng 4.900.000 đồng theo biên lai thu số 0006122 ngày 4/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, hoàn trả số tiền 3.806.250 đồng cho chị M tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Bà Huỳnh Thị T phải chịu số tiền 1.093.750 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - CCTHADS huyện T; - VKSND huyện T; - Các đương sự; lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |