- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-T1,X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST-DS | Thành phố Vĩnh Long, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Đặng Phƣơng T, sinh năm 1997; nơi cư trú: Ấp M, xã
T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long; Nơi ở hiện nay: Số D, Đường H, khu dân cư T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh K, sinh năm
1962; địa chỉ liên lạc: Số G, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long – là người đại diện theo ủy quyền ông Đặng Phương T (theo giấy ủy quyền đề ngày 08/3/2025)
* Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1961;
- Ông Lê Hoàng X, sinh năm 1991;
Bà T1, ông X cùng nơi cư trú: Số A, khóm V, phường T, thành phố V, tỉnh
Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền bà T1: Ông Lê Hoàng X, sinh năm 1991; nơi
cư trú: Số A, khóm V, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long – là người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị T1 (theo giấy ủy quyền đề ngày 15/4/2025)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nội dung:
Vào ngày 05/7/2025 (dương lịch), bà Nguyễn Thị T1 và ông Lê Hoàng X
phải liên đới trả cho ông Đặng Phương T số tiền là 150.000.000đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị T1 được miễn án phí (thuộc diện người cao tuổi có đơn
xin miễm án phí);
- Ông Lê Hoàng X tự nguyện chịu án phí là 2.812.500đồng (hai triệu tám
trăm mười hai nghìn năm trăm đồng);
- Hoàn trả ông Đặng Phương T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là
7.796.250đồng (bảy triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu số N0 0007818 nộp ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự TPVL; - Viện kiểm sát nhân dân TPVL; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |