vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 23/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1; Địa chỉ: Số B N, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 23 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tòa bộ vụ án dân sự thụ lý số: 866/2024/TLST–DS ngày 12 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1;

Địa chỉ: Số B N, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp:

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình L: Ông Nguyễn Hoàng Trung N – Phó giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản (Theo Giấy ủy quyền số 10772/UQ-PVB ngày 10/6/2020 của Chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1).

9Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng Trung N: Ông Lê Tiến Đ, sinh năm 1978 – Phó giám đốc QLKH Khu vực T; bà Huỳnh Thị Mỹ D, sinh năm 1992 – Chuyên viên tố tụng (Theo Giấy ủy quyền số 4366/UQ-PVB, ngày 30/7/2024); Cùng địa chỉ: N1, Lầu F, A T, phường A, Q. N, Tp Cần Thơ.

- Bị đơn: Bùi Thị Mỹ D1, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Tổ B, Khóm E, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp;

Địa chỉ hiện nay: Số D, đường B, Tổ C, Khóm D, Phường D, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 yêu cầu bà Bùi Thị Mỹ D1 trả số tiền nợ tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 14/4/2025 là 1.117.825.153 đồng (trong đó nợ gốc là 799.316.080 đồng, tổng số tiền lãi là 318.509.073 đồng (lãi trong hạn là 2.663.014 đồng, lãi quá hạn là 315.327.319 đồng, lãi chậm trả là 518.740 đồng)). Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 yêu cầu bà Bùi Thị Mỹ D1 tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 15/4/2025 theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng hạn mức cho vay số 0911/2021/HĐHM/PVB - CN.ĐT ngày 08/11/2021 cho đến khi bà Bùi Thị Mỹ D1 thanh toán xong các khoản nợ.

Bà Bùi Thị Mỹ D1 đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 số tiền nợ tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 14/4/2025 là 1.117.825.153 đồng (trong đó nợ gốc là 799.316.080 đồng, tổng số tiền lãi là 318.509.073 đồng (lãi trong hạn là 2.663.014 đồng, lãi quá hạn là 315.327.319 đồng, lãi chậm trả là 518.740 đồng)). Bà Bùi Thị Mỹ D1 đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 15/4/2025 theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng hạn mức cho vay số 0911/2021/HĐHM/PVB - CN.ĐT ngày 08/11/2021 cho đến khi bà Bùi Thị Mỹ D1 thanh toán xong các khoản nợ.

Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3010/2021/HĐBĐ/PVB - CN.ĐT ngày 22/10/2021 và hợp đồng sửa đổi Hợp đồng thế chấp số HĐSĐ01- 3010/2021/HĐBĐ/PVB - CN.ĐT ngày 08/11/2021 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 và bà Bùi Thị Mỹ D1. Khi Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 nếu bà Bùi Thị Mỹ D1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3010/2021/HĐBĐ/PVB - CN.ĐT ngày 22/10/2021 và hợp đồng sửa đổi Hợp đồng thế chấp số HĐSĐ01-3010/2021/HĐBĐ/PVB - CN.ĐT ngày 08/11/2021 để thu hồi nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 14/4/2025, bà Bùi Thị Mỹ D1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 thì lãi suất mà bà Bùi Thị Mỹ D1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng chị phí xem xét thẩm định tại chỗ đã nộp là 3.000.000 đồng.

Bị đơn Bùi Thị Mỹ D1 phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 3.000.000 đồng, để hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị Mỹ D1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với hợp đồng tín dụng là 22.767.500 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.275.000 đồng theo biên lai thu số 0013136, ngày 11/12/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ