vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển với anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, chị Phạm Thị Kim Đ, ông Nguyễn Văn Đ, bà Trần Thị Ng.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, chị Phạm Thị Kim Đ đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển số tiền tạm tính đến thời điểm ngày 07/5/2024 là 762.754.394 đồng (Bảy trăm sáu mươi hai triệu, bảy trăm năm mươi bốn nghìn, ba trăm chín mươi bốn đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển với anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, chị Phạm Thị Kim Đ, ông Nguyễn Văn Đ, bà Trần Thị Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-DSChâu Thành, ngày 16 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Văn Bình;

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Lê Văn Phước

2. Bà Bùi Thanh Thúy

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 317/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển.

Địa chỉ: Tầng 16, tầng 23, tầng 24 Tòa nhà Mipec số 229 phố Tây Sơn, phường Khương Thượng, quận Đóng Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Mạnh Th, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H, Giám đốc chi nhánh Đồng Tháp.

Địa chỉ: Số 132 - 134 Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người được ủy quyền lại:

1. Ông Đặng Văn S, Giám đốc phòng giao dịch Hùng Vương.

2. Ông Trịnh Võ D, chức vụ quản lý khách hàng cá nhân.

Địa chỉ: Số 122 Hùng Vương, phường 2, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

3. Ông Nguyễn Xuân V, chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Số 132 - 134 Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, sinh năm 1988.

Chị Phạm Thị Kim Đ, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Tổ 8, ấp Tân Bình, xã Tân Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1961.

2. Bà Trần Thị Ng, sinh năm 1964.

3. Cháu Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 2008.

Người đại diện hợp pháp cho cháu Hên là ông Đ và bà Ng.

Địa chỉ: Ấp Tân Bình, xã Tân Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển với anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, chị Phạm Thị Kim Đ, ông Nguyễn Văn Đ, bà Trần Thị Ng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, chị Phạm Thị Kim Đ đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển số tiền tạm tính đến thời điểm ngày 07/5/2024 là 762.754.394 đồng (Bảy trăm sáu mươi hai triệu, bảy trăm năm mươi bốn nghìn, ba trăm chín mươi bốn đồng) (trong đó nợ gốc 699.990.000 đồng và tiền lãi 62.764.394 đồng). Anh An, chị Đầm tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển từ ngày 08/5/2024 đến khi trả dứt khoản nợ vay theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 363.0005/2023/HĐTDHM-CN/PGBank ĐT ngày 19/01/2023 mà hai bên đã ký kết.

- Công nhận và duy trì các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo Thi hành án gồm: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 363.005/2023/BĐ được ký giữa Ngân hàng TMCP Petrolymex với anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, chị Phạm Thị Kim Đ công chứng ngày 19/01/2023 tại Phòng công chứng số 2, tỉnh Đồng Tháp số công chứng 298, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGĐ.

- Trường hợp anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, chị Phạm Thị Kim Đ không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số nợ nêu trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 363.005/2023/BĐ được ký giữa Ngân hàng TMCP Petrolymex với anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, chị Phạm Thị Kim Đ công chứng ngày 19/01/2023 tại Phòng công chứng số 2, tỉnh Đồng Tháp số công chứng 298, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGĐ đối với:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 496, tờ bản đồ số 16, diện tich 400m2 theo giấy chứng nhận số DD 417714, số vào sổ cấp giấy CH 04512 do Ủy ban huyện Châu Thành cấp cho anh An, chị Đầm.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 14, tờ bản đồ số 11, diện tich 388.8m2 theo giấy chứng nhận số CI 423803, số vào sổ cấp giấy CS 02979 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho anh An, chị Đầm.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1974, tờ bản đồ số 17, diện tich 1.372m2 theo giấy chứng nhận số CI 423805, số vào sổ cấp giấy CS 02982 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho anh An, chị Đầm.

- Về chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, chị Phạm Thị Kim Đ phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 300.000 đồng. Do Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển đã tạm ứng và chi xong nên anh An, chị Đầm phải hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền này.

- Án phí: Anh Nguyễn Văn Vũ Trường A, chị Phạm Thị Kim Đ nộp số tiền 34.510.175 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và phát triển số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.255.000 đồng theo biên lai thu số 0013634 ngày 18/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ