vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1965; nơi cư trú: Số nhà 93, đường Đ, Khóm B, phường T, thành phố N (nay là phường N), tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số nhà 99, ấp B, xã H, huyện H (nay là phường H), tỉnh Vĩnh Long (Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Công ty T nợ tiền mua bán của ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-DS.Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1965; nơi cư trú: Số nhà 93, đường Đ, Khóm B, phường T, thành phố N (nay là phường N), tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số nhà 99, ấp B, xã H, huyện H (nay là phường H), tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày 02/6/2025).

- Bị đơn: Công ty TNHH T; địa chỉ: Số 126, đường P, Phường B, thành phố V (nay là phường H), tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Võ Thị Xuân Q, sinh năm 1986 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Chính T, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số nhà 12, đường L, phường H, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày 04/8/2025).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- ề n : Nguyên đơn, bị đơn đồng thừa nhận hiện nay Công ty TNHH T (bị đơn) còn nợ ông Nguyễn Chí H (nguyên đơn) số tiền 3.961.347.000 đồng (ba tỉ chín trăm sáu mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi bảy ngàn đồng). Trong đó, tiền nợ gốc 3.581.920.000 đồng (ba tỉ năm trăm tám mươi mốt triệu chín trăm hai mươi ngàn đồng); tiền nợ lãi 379.427.000 đồng (ba trăm bảy mươi chín triệu bốn trăm hai mươi bảy ngàn đồng).

Hai bên tự thỏa thuận, Công ty TNHH T sẽ trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 3.961.347.000 đồng (ba tỉ chín trăm sáu mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi bảy ngàn đồng). Thời gian thực hiện trả nợ từ ngày 11 tháng 8 năm 2025 đến ngày 31 tháng 10 năm 2025.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp, Công ty TNHH T (bị đơn) vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận, ông Nguyễn Chí H (nguyên đơn) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền, thi hành án đối với Công ty TNHH T theo Quyết định của Tòa án.

- n ph : Công ty TNHH T phải nộp 27.806.700 đồng (hai mươi bảy triệu tám trăm lẻ sáu ngàn bảy trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Chí H được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm (Người cao tuổi).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ