vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Nữ Thanh T, sinh năm 1992 Địa chỉ: H L, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp vốn - QĐCNSTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 17 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Nữ Thanh T, sinh năm 1992

Địa chỉ: H L, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thế A, sinh năm 1986

Nơi đăng ký thường trú: 17/1 V, phường N, tỉnh Khánh Hòa; Chỗ ở: A P, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 07/11/2025, tổng số tiền vốn góp và lợi nhuận còn lại mà ông Nguyễn Thế A có nghĩa vụ thanh toán cho bà Võ Nữ Thanh T là 235.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi lăm triệu đồng). Bà T không yêu cầu ông A trả tiền lãi đối với số tiền trên.

2.2. Về thời gian và phương thức thanh toán nợ: Chậm nhất ngày 28/02/2026, ông Nguyễn Thế A phải thanh toán cho bà Võ Nữ Thanh T số tiền 235.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày bà Võ Nữ Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Thế A chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Thế A phải nộp 5.875.000 đồng (Năm triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho bà Võ Nữ Thanh T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.125.000 đồng (Bảy triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ngày ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004447 ngày 09/6/5025 của Chi cục thi hành án thành phố Nha Trang (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1 - Khánh Hòa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ