vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phạm Nhựt Q, sinh năm: 1979; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh BT (nay là xã P, tỉnh VL). Ủy quyền cho ông Đinh Văn N, sinh năm: 1977; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh BT (nay là xã C, tinh VL) Bị đơn: bà Huỳnh Thị Ử, sinh năm: 1948; địa chỉ: khu phố P, thị trấn P, huyện M, tỉnh B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Phạm Nhựt Quang tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bà Huỳnh Thị Ửng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-DSVL, ngày 18 tháng 09 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 298/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phạm Nhựt Q, sinh năm: 1979; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh BT (nay là xã P, tỉnh VL). Ủy quyền cho ông Đinh Văn N, sinh năm: 1977; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh BT (nay là xã C, tinh VL)

Bị đơn: bà Huỳnh Thị Ử, sinh năm: 1948; địa chỉ: khu phố P, thị trấn P, huyện M, tỉnh BT (nay là xã P, tỉnh VL).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Trần Văn Ú, sinh năm: 1980;

- Ông Trần Văn Ú1, sinh năm: 1984;

- Bà Trần Thị Xuân M, sinh năm: 1986; cùng địa chỉ: khu phố P, thị trấn P, huyện M, tỉnh BT (nay là xã P, tỉnh VL).

- Bà Trần Thị Kim U, sinh năm: 1982; địa chỉ: 9 L, phường A, quận T, thành phố HCM (nay là phường B, thành phố HCM).

- Bà Trần Thị Kim U1, sinh năm: 1973; địa chỉ 81C2, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh BT (nay là xã P, tỉnh VL).

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Phạm Công V, sinh năm: 2003; địa chỉ: 1 ấp P, xã S, huyện C, tỉnh BT (nay là ấp P, xã P, tỉnh VL).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị Ử, ông Trần Văn Ú, ông Trần Văn Ú1, bà Trần Thị Xuân M, bà Trần Thị Kim U, bà Trần Thị Kim U1 đồng ý để cho ông Phạm Nhựt Q được trọn quyền sử dụng phần đất có thuộc thửa đất số 44, tờ bản đồ số 03, diện tích 1950,0m2 (theo bản đồ chính qui là thửa số 283, tờ bản đồ 9) phần đất tọa lạc ấp P, xã P, tỉnh VL có tứ cận như sau: Bắc giáp thửa 30 của Nguyễn Văn B;

Tây giáp thửa 48 của Trần Văn N1;

Nam giáp thửa 43 của Nguyễn Văn S; Đông giáp thửa 1299 của Nguyễn Thị H. Có trích lục bản đồ địa chính kèm theo.

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với nội dung các đương sự đã thỏa thuận.

Án phí: án phí DSST không có giá ngạch là 300.000đồng.

Ông Phạm Nhựt Q tự nguyên phải chịu 300.000đ tiền án phí DSST không có giá ngạch, nhưng được khấu trừ vào số tiền ông Q nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006626 ngày 26/11/2024 tại Chi cục THADS huyện M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ