vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Niê H N và ông Hoàng Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Niê H N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Niê Minh C, sinh ngày 04/8/2023. Ông Hoàng Văn D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng); thời gian cấp dưỡng k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Niê H N và ông Hoàng Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐCNTTLHKhánh Hòa, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Niê H N và ông Hoàng Văn D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con của bà Niê H N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Niê H N, sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn Hòn L, xã Trung V, tỉnh Khánh Hoà.

Người bị kiện: Ông Hoàng Văn D, sinh năm 2000; Địa chỉ: Thôn Hòn L, xã Trung V, tỉnh Khánh Hoà.

- Tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Niê H N và ông Hoàng Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Niê H N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Niê Minh C, sinh ngày 04/8/2023. Ông Hoàng Văn D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng); thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.

Ông Hoàng Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quá trình nuôi con chung nếu xét thấy cần thiết, bà N và ông D có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về việc thay đổi nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung

- Về tài sản chung: Bà Niê H N và ông Hoàng Văn D xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ