vanban.org

Quyết định 34/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Mạnh L1. Về việc nuôi con: chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Mạnh L1 có 02 con chung là cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 20/02/2013 và cháu Trần Ngọc M, sinh ngày 15/11/2017. Chị N và anh L1 thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nga - Linh: Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2024/TLST

- HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Chị Nguyễn Quỳnh N, sinh năm 1987

HKTT: Tổ 11, phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 10, phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L.

- Anh Trần Mạnh L1, sinh năm 1987

HKTT: Tổ 11, phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 10, phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 25 tháng 3 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Mạnh L1 trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Mạnh L1 là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 152012, quyển số 01/2012, ngày 13/02/2012 của UBND phường Đoàn K, thị xã L nay là thành phố L, tỉnh L. Đến nay chị N và anh L1 đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.

Chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Mạnh L1 đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Mạnh L1.

- Về việc nuôi con: chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Mạnh L1 có 02 con chung là cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 20/02/2013 và cháu Trần Ngọc M, sinh ngày 15/11/2017. Chị N và anh L1 thỏa thuận như sau:

Anh Trần Mạnh L1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 20/02/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Nguyễn Quỳnh N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trần Ngọc M, sinh ngày 15/11/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Mạnh L1 không cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Quỳnh N, anh Trần Mạnh L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị N, anh L1 thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Mạnh L1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Quỳnh N và anh Trần Mạnh L1 thỏa thuận chị N là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Quỳnh N đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000173 ngày 12/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ