vanban.org

Quyết định 34/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T không yêu cầu giải quyết nghĩa v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mộng H tranh chấp ly hôn với Trần Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 115 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2024/TLST-VDS ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Nguyễn Thị Mộng H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 41F1 khu phố 4, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Ông Trần Minh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 41F1 khu phố 4, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mộng H được trực tiếp nuôi hai con chung tên Trần Nguyễn Huyền M, sinh ngày 23/6/2017 và Trần Gia H, sinh ngày 14/3/2019. Ông Trần Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngìn) đồng cấp dưỡng cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng lần đầu được tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T trình bày

không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T tự nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000977 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mộng H được trực tiếp nuôi hai con chung tên Trần Nguyễn Huyền My, sinh ngày 23/6/2017 và Trần Gia Huy, sinh ngày 14/3/2019. Ông Trần Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngìn) đồng cấp dưỡng cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng lần đầu được tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T trình bày không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Mộng H và ông Trần Minh T tự nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000977 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ