- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hồng Nhung - Đặng Quốc Viễn tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Hồng N và anh Đặng Quốc V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2024/QĐST-HNGĐ | Văn Lâm, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 35/2024/HNGĐ-ST ngày 12 tháng 3 năm 2024 giữa:
*Nguyên đơn: chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1992
HKTT: Thôn C L, xã C Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Hiện đang ở: thôn Đ D, xã Đ D, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
*Bị đơn: anh Đặng Quốc V, sinh năm 1987
HKTT: Thôn C L, xã C Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đặng Lê Thảo N, sinh ngày 08/9/2014 và cháu Đặng Lê A, sinh ngày 16/3/2017.
Đều có HKTT: Thôn C L, xã C Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Đều đang ở: thôn Đ D, xã Đ D, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Người giám hộ cho cháu Đặng Lê A và cháu Đặng Lê Thảo N là chị Lê Thị Hồng N và anh Đặng Quốc V.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Hồng N và anh Đặng Quốc V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Đặng Quốc V.
Về con chung: chị Lê Thị Hồng N và anh Đặng Quốc V có 02 con chung là cháu Đặng Lê Thảo N, sinh ngày 08/9/2014 và cháu Đặng Lê A, sinh ngày 16/3/2017. Chấp nhận việc chị N và anh V tự nguyện thỏa thuận giao cháu Đặng Lê Thảo N cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Thảo N trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao cháu Đặng Lê A cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục đến khi cháu Đặng Lê A trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị N và anh V đều tự nguyện, thống nhất không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị N và anh V đều có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở quyền này.
Về tài sản chung; Nợ chung; Công sức và ruộng nông nghiệp: chị Lê Thị Hồng N và anh Đặng Quốc V đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Hồng N chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001827 ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên chị Lê Thị Hồng N đã nộp đủ số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền còn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho chị Lê Thị Hồng N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Văn Lâm; - Chi cục THA-DS huyện Văn Lâm; - Ủy ban nhân dân xã C Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nam Thắng |