- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh S và chị Lưu Thị Ngọc Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2024/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2024/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Minh S, sinh năm 1993; Địa chỉ: số D, ấp T, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Lưu Thị Ngọc Y, sinh năm 1999; Địa chỉ: số B, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh S và chị Lưu Thị Ngọc Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Minh S và chị Lưu Thị Ngọc Y tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung tên Trương Bảo T, sinh ngày 01/9/2014 và Trương Thị Thùy N, sinh ngày 05/12/2017 cho chị Y tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, anh S tự nguyện cấp dưỡng mỗi con 01 triệu đồng mỗi tháng cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 3/2024. Sau khi ly hôn, anh S được đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh S không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.3. Về chia tài sản chung: Anh Trương Minh S và chị Lưu Thị Ngọc Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Trương Minh S và chị Lưu Thị Ngọc Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Trương Minh S tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (án phí cấp dưỡng), tự nguyện trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003736 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Anh S đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lấp Vò; - CCTHADS huyện Lấp Vò; - UBND xã B (biết); (Giấy CNKH số 123/2018) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Nhựt Minh |