vanban.org

Quyết định 34/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Phượng T và chị Triệu Thị T1(Giấy chứng nhận kết hôn số số 69 ngày 17/7/2013 tại UBND xã P, huyện C (nay là huyện L), tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Lý Thị Kiều T2, sinh ngày 10/5/2008 và cháu Lý Kim H, sinh ngày 23/9/2012 cho anh Lý Phượng T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lý Phượng T yêu cầu ly hôn chị Triệu Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Phượng T và chị Triệu Thị T1(Giấy chứng nhận kết hôn số số 69 ngày 17/7/2013 tại UBND xã P, huyện C (nay là huyện L), tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐST – HNGĐLâm Bình, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lý Phượng T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Tuyên Quang

- Bị đơn: Chị Triệu Thị T1, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Phượng T và chị Triệu Thị T1(Giấy chứng nhận kết hôn số số 69 ngày 17/7/2013 tại UBND xã P, huyện C (nay là huyện L), tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lý Thị Kiều T2, sinh ngày 10/5/2008 và cháu Lý Kim H, sinh ngày 23/9/2012 cho anh Lý Phượng T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Chị Triệu Thị T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn số tiền 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng)/cháu/tháng. Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luạt cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị T1 có quyền, nghĩa vụ được đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

* Về án phí: Anh Lý Phượng T có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003255 ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Lý Phượng T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Triệu Thị T1 phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ