vanban.org

Quyết định 34/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thị Kim T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Thị Kim Tuyết - Mua"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 09 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 882/2023/TLST-DS ngày tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Thị Kim T, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Phạm Thị M, sinh năm 1979 và Nguyễn Tâm H, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Phạm Thị M và ông Nguyễn Trọng Đ (Nguyễn Tâm H) đồng ý liên đới trả cho chị Huỳnh Thị Kim T số tiền nợ hụi là 86.378.000 đồng (Tám mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 19/12/2023) cho đến khi thi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

 Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận như sau:

- Chị Phạm Thị M và ông Nguyễn Trọng Đ (Nguyễn Tâm H) phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.159.000 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi chín nghìn đồng).

- Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Kim T số tiền 2.327.000 đồng (Hai triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004571 ngày 13 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ