- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| ÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2024/QĐST-DS | G, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa Tận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Ln, sinh năm 1988; địa chỉ: số 389, ấp C, xã M, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: 1. Ông Triệu Văn H, sinh năm 1965; địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện G, tỉnh B.
2. Bà Huỳnh Thị T sinh năm 1966; địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện G, tỉnh B.
2. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Triệu Văn H và bà Huỳnh Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 320.000.000đ (ba trăm hai mươi triệu đồng). Trong đó: tiền vốn là 290.000.000đ (hai trăm chín mươi triệu đồng), tiền lãi là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do hoà giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án (320.000.000đ x 2,5%):
Ghi nhận việc ông Triệu Văn H và bà Huỳnh Thị T tự nguyện liên đới nộp toàn bộ án phí. Do đó, ông Triệu Văn H và bà Huỳnh Thị T phải liên đới nộp số tiền là 8.000.000đ (tám triệu đồng).
Chi cục Thi hành án dân sự huyện G trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.634.000đ (tám triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002923 ngày 28/02/2024.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |