- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 34/2024/QĐST-DS | Thuận An, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành đƣợc lập ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang K, Phƣờng L, Quận H, Thành phố Hà Nội. Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái Minh Q; Chức vụ: Giám đốc; Theo Giấy ủy quyền số 449/UQ-VCB-PC ngày 08/09/2022 của Chủ tịch hội đồng quản trị, ngƣời đại diện theo Pháp luật của Ngân hàng TMCP N.
Người đại diện hợp pháp: Ông Bùi Hữu T, sinh năm 1981; bà Nguyễn Thị Phƣơng A, sinh năm 1983; ông Phạm Nhật P, sinh năm 1981 và ông Mai Thanh H, sinh năm 1991; cùng trú tại: Số 185-187 Đại lộ B, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 18/12/2023.
Bị đơn: Ông Trƣơng Văn H, sinh năm 1980; Địa chỉ hiện tại: 31A/3 Khu phố Thạnh L, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Trƣơng Văn H phải thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N toàn bộ số tiền tạm tính đến hết ngày 11/4/2024 là: 140.666.740 đồng (một trăm bốn mƣơi triệu đồng, sáu trăm sáu mƣơi sáu nghìn, bảy trăm bốn mƣơi đồng), trong đó: Nợ gốc: 77.761.291 đồng; Nợ lãi quá hạn tạm tính đến hết ngày 11/4/2024 là: 24.304.689 đồng; Phí phạt chậm thanh toán: 38.110.362 đồng và 490.398 đồng phí của thẻ A0280002217.
2. Thời hạn thanh toán: Ngày 31 tháng 5 năm 2024, ông Trƣơng Văn H phải thanh toán hết cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N toàn bộ số tiền tạm tính đến hết ngày 11/4/2024 là: 140.666.740 đồng (một trăm bốn mƣơi triệu đồng, sáu trăm sáu mƣơi sáu nghìn, bảy trăm bốn mƣơi đồng), trong đó: Nợ gốc: 77.761.291 đồng; Nợ lãi quá hạn tạm tính đến hết ngày 11/4/2024: 24.304.689 đồng; Phí phạt chậm thanh toán: 38.110.362 đồng; 490.398 đồng phí của thẻ A0280002217 và toàn bộ nghĩa vụ theo thẻ tín dụng V0280004036
3. Về tiền lãi: Kể từ ngày 12/4/2024 trở đi ông Trƣơng Văn H còn phải tiếp tục trả các khoản tiền lãi quá hạn, phí phạt chậm trả và các nghĩa vụ theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank kiêm Hợp đồng ngày 02/10/2020 đƣợc tính trên số tiền dƣ nợ gốc thực tế theo mức lãi suất thỏa thuận giữa Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N và ông Trƣơng Văn H đã ký kết.
3. Về án phí:
Ông Trƣơng Văn H tự nguyện chịu 3.516.670 đồng (ba triệu, năm trăm mƣời sáu nghìn, sáu trăm bảy mƣơi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N số tiền 3.008.312 đồng (ba triệu, không trăm lẻ tám nghìn, ba trăm mƣời hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001726 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - TAND tỉnh BD; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Lƣu: HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |