vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên bê tông T Địa chỉ: Lô 1,2,3,4,5,6 Khu công nghiệp A, xã T, thành phố C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-KDTMQuận X, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2023/TLST-KDTM ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên bê tông T

Địa chỉ: Lô 1,2,3,4,5,6 Khu công nghiệp A, xã T, thành phố C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng môi trường H.

Địa chỉ: N47 đường F, khu phố B, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH xây dựng môi trường H chịu trách nhiệm trả cho Công ty TNHH một thành viên bê tông T tổng số tiền 573.381.830 (Năm trăm bảy mươi ba triệu ba trăm tám mươi mốt ngàn tám trăm ba mươi) đồng, trong đó nợ gốc là 514.820.947 đồng, lãi là 58.560.383 đồng. Thời hạn trả tiền chia thành 02 đợt:

- Đợt 01: chậm nhất vào ngày 30/6/2023, thanh toán 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng.

- Đợt 02: chậm nhất vào ngày 31/7/2023, thanh toán 423.381.830 (Bốn trăm hai mươi ba triệu ba trăm tám mươi mốt ngàn tám trăm ba mươi) đồng.

Địa điểm giao nhận tiền do hai bên tự thỏa thuận hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Nếu đến hết ngày 31/7/2023 mà bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì kể từ ngày 01/8/2023 bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 13.467.637 đồng (Mười ba triệu bốn trăm sáu mươi bảy ngàn sáu trăm ba mươi bảy) đồng Công ty TNHH xây dựng môi trường H chịu.

Hoàn lại cho Công ty TNHH một thành viên bê tông T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.467.637 đồng (Mười ba triệu bốn trăm sáu mươi bảy ngàn sáu trăm ba mươi bảy) đồng theo biên lai số 0005813 ngày 24/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ