- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Tấn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tấn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:34/2023/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 02 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 02 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Vũ Thị T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Tổ dân phố VH, phường ĐC, T phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1981;
Hộ khẩu thường trú: Ấp TA, xã TB, huyện TB, tỉnh Đồng Nai.
Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố VH, phường ĐC, T phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tấn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tấn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tấn T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 13/11/2009 và Nguyễn Quốc T, sinh ngày 12/12/2014.
Chị T, anh T thống nhất thoả thuận: Giao cho chị Vũ Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 13/11/2009 và Nguyễn Quốc T, sinh ngày 12/12/2014. Anh T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh T thống nhất thoả thuận: Anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con cho chị T là 4.000.000đồng (bốn triệu đồng)/hai con/tháng cho đến khi các con trưởng T đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 2 năm 2023.
Chị T, anh T thống nhất thoả thuận không tính lãi suất chậm trả nếu anh T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị T, anh T đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị T, anh T thống nhất thỏa thuận. Chị T chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001361 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự T phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND T phố Phổ Yên; - THADS T phố Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND phường ĐC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Hà Thị Thu Thủy |