- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Quang H"
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 34/2023/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Chị Phan Thị T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Nà Lách, xã Linh Hồ, huyện V, tỉnh H và anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Đội 5, xã Ngọc Linh, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Nà Lách, xã Linh Hồ, huyện V, tỉnh H và anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Đội 5, xã Ngọc Linh, huyện V, tỉnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-!Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Quang H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống chị T và anh H có một con chung là cháu Nguyễn Phan Đ, sinh ngày 08/02/2017.
Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Quang H thỏa thuận nhất trí: Giao cháu Nguyễn Phan Đ, sinh ngày 08/02/2017 cho Chị Phan Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ
1
ngày 12/4/2023. Anh Nguyễn Quang H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Quang H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Quang H thỏa thuận nhất trí để Chị Phan Thị T chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0002605 nộp ngày 11/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho Chị Phan Thị T số tiền 150.000đ chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện V;
!
- Chi cục THADS huyện V;
!
- TAND tỉnh;
!
- UBND xã Ngọc L, huyện V,
! tỉnh H;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Cù!Văn!Minh!
2