- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Bùi Văn D với Phan Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn D và chị Phan Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 34/2023/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 49/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16/5/2023, giữa:
Nguyên đơn: Bùi Văn D, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Trạm Y tế xã M, huyện T, tỉnh C
Bị đơn: Phan Thị T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện Q, tỉnh C.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn D và chị Phan Thị T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn D và chị Phan Thị T đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Văn D và chị Phan Thị T mỗi người chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, anh D tự nguyện nộp thay phần chị T; tổng cộng anh Bùi Văn D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào Ngân sách nhà nước; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004770 ngày 16/5/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu. Anh Bùi Văn D được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh, VKSND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Đương sự; - UBND thị trấn Tà Lùng; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phùng Thị Mến |